cấm đoán

cấm đoán

Cha mẹ không nên cấm đoán con cái một cách thái quá.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Ngăn cấm một cách tùy tiện, độc đoán: Hành động không cho phép ai làm việc một cách thiếu căn cứ hợp lý, thường dựa trên ý muốn chủ quan của người quyền lực hoặc địa vị cao hơn.
    • Can thiệp, hạn chế một cách vô lý: Cố gắng kiểm soát hoặc ngăn chặn hành động, quyền tự do của người khác một cách không cần thiết hoặc phi lý.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cha mẹ không nên cấm đoán con cái một cách thái quá. (Cha mẹ không nên ngăn cấm con cái một cách quá mức.)
    • Anh ấy luôn bị gia đình cấm đoán không cho theo đuổi ước mơ. (Anh ấy luôn bị gia đình ngăn cản một cách độc đoán, không cho theo đuổi ước mơ.)
    • Xã hội ngày càng tiến bộ, những hủ tục cấm đoán phụ nữ đã dần bị xóa bỏ. (Xã hội ngày càng tiến bộ, những hủ tục ngăn cản phụ nữ một cách vô lý đã dần bị xóa bỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cấm đoán gay gắt": ngăn cấm một cách nghiêm khắc, khắt khe.
    • Nhà trường cấm đoán gay gắt việc học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học. (Nhà trường ngăn cấm nghiêm khắc việc học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học.)
  • "thái độ cấm đoán": thái độ, cách ứng xử luôn tìm cách ngăn cản, hạn chế người khác.
    • Lãnh đạo thái độ cấm đoán sẽ không tạo được môi trường sáng tạo. (Lãnh đạo thái độ luôn ngăn cản sẽ không tạo được môi trường sáng tạo.)
Biến thể từ gần giống
  • Cấm (động từ): chỉ việc không cho phép một cách chính thức, có thể dựa trên quy định, luật lệ. "Cấm" mang tính chính thống khách quan hơn so với "cấm đoán".
    • Luật cấm hút thuốcnơi công cộng. (Luật không cho phép hút thuốcnơi công cộng.)
  • Ngăn cấm (động từ): từ gần nghĩa, chỉ hành động ngăn chặn không cho phép.
  • Can thiệp (động từ): xen vào, tác động để thay đổi. "Can thiệp" phạm vi rộng hơn, không nhất thiết mang nghĩa tiêu cực như "cấm đoán".
Từ đồng nghĩa
  • Ngăn cản: chặn lại, làm cho không thực hiện được.
  • Cản trở: gây khó khăn, làm chậm trễ hoặc ngăn không cho tiến hành.
  • Hạn chế: đặt ra giới hạn, làm cho bớt đi.
Từ trái nghĩa
  • Cho phép: đồng ý, để cho làm.
  • Khuyến khích: động viên, cổ làm điều đó.
  • Tự do: không bị ràng buộc, kiểm soát.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cấm đoán quá mức sinh ra phản kháng": Một cách nói thể hiện quan điểm rằng việc ngăn cản thái quá sẽ dẫn đến sự chống đối.
    • Cha mẹ cần hiểu rằng cấm đoán quá mức sinh ra phản kháng. (Cha mẹ cần hiểu rằng ngăn cản quá mức sẽ khiến con cái chống đối.)

Từ chứa "cấm đoán"